Nguyên nhân bệnh lý nào dẫn đến đau nhức xương khớp?

Đau nhức xương khớp là một bệnh khá phổ biến hiện nay và thường gặp nhiều ở người người nhiều tuổi hay những người lao động nặng, hoạt động quá mức. Cơn đau này có thể chỉ đơn thuần là do sự thay đổi của thời tiết, do làm việc sai tư thế… nhưng cũng có thể là dấu hiệu của những căn bệnh về xương khớp mà chúng ta không biết đến. Vậy nguyên nhân bệnh lý nào dẫn đến tình trạng đau xương khớp? Chúng ta sẽ tìm hiểu một số thông tin sau đây.

Đau nhức xương khớp là tình trạng các khớp xương bị tổn thương từ đó gây ra những ảnh hưởng về chức năng vận động của các khớp xương kèm theo một số triệu chứng như sưng khớp, đau và nhức mỏi khớp, cứng khớp, biến dạng khớp…

Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến của tình trạng đau nhức xương khớp chính là do tuổi tác. Khi tuổi càng cao, các cơ quan trong cơ thể phải đối mặt với sự lão hóa càng tăng, trong đó có các khớp với sụn và xương dưới sụn cũng bị lão hóa theo gây bệnh đau nhức xương khớp.

Nguyên nhân bệnh lý dẫn đến đau nhức xương khớp được kể đến là:

1. Đau xương khớp có thể do bị thoái hóa khớp.

Thoái hóa khớp là căn bệnh phổ biến nhất gây ra tình trạng đau nhức xương khớp. Đây là bệnh xuất hiện do sự tổn thương của sụn khớp và xương dưới sụn với những cơn đau thường tăng lên mỗi khi khớp cử động và giảm khi được nghỉ ngơi. Khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời lạnh, cơn đau sẽ trở nên nặng hơn; có thể có biểu hiện cứng khớp mỗi sáng sau khi thức dậy, rồi sau vài phút vận động sẽ trở lại bình thường. Đa số các khớp đều có thể bị thoái hóa, song phổ biến nhất là thoái hóa ở khớp gối, khớp háng, cột sống cổ, khớp bàn tay, cột sống thắt lưng, ngón tay, bàn chân và gót chân.

2. Đau xương khớp có thể do viêm khớp dạng thấp.

Là bệnh khớp mãn tính và có liên quan đến hệ thống miễn dịch của cơ thể, cần được điều trị sớm và kịp thời, nếu không, bệnh sẽ phá hủy các sụn khớp và xương dưới sụn, gây ra tình trạng biến dạng khớp,có thể  làm mất khả năng lao động và gia tăng nguy cơ tàn phế.

Cơn đau của viêm khớp dạng thấp thường xảy ra ở các khớp nhỏ đối xứng nhau như đau ở cả hai đầu gối, đau ở hai ngón tay trỏ cùng vị trí khớp trên ngón,…. kèm theo đó là biểu hiện tượng sưng, đỏ, nóng, cứng khớp, khó cử động khớp vào mỗi sáng sau khi ngủ dậy, toàn thân như mệt mỏi, gầy sút, xanh xao, sốt.

3. Đau xương khớp có thể do bệnh gút.

Là bệnh do rối loạn chuyển hóa purin trong cơ thể gây ra khi cơ thể bị dư thừa quá nhiều chất đạm. Bệnh cũng gây đau nhức xương khớp kèm theo hiện tượng sưng, nóng, đỏ ở một hoặc nhiều khớp, thường gặp nhất là khớp ngón chân, cổ chân, gối, và khớp bàn tay.  Cơn đau thường hay xuất hiện về đêm, cường độ đau tăng dần đến mức bệnh nhân không thể chịu nổi, có thể kèm theo sốt cao, nhức đầu, mệt mỏi. Có thể bị biến dạng các khớp vĩnh viễn, quanh khớp xuất hiện các khối u mọc lên, vành tai, dưới da,bị sưng trên bàn tay, bàn chân khi bệnh gút chuyển sang giai đoạn mãn tính.

4. Đau xương khớp có thể do loãng xương

Khi bị loãng xương, người bệnh cũng  có thể có biểu hiện đau nhức xương khớp và cảm giác như đau ở trong xương. Tình trạng loãng xương được cảnh báo khi có biểu hiện đau nhức tại các đầu xương hay đau mỏi dọc theo các xương dài như: cột sống thắt lưng, đùi, đau như châm chích toàn thân và tăng về đêm. Bên cạnh đó, loãng xương còn có dấu hiệu giảm dần chiều cao của cơ thể, đau vùng thắt lưng lan sang một hay hai bên mạn sườn, có thể kèm theo bị co cứng các cơ  nằm dọc cột sống,  khi thay đổi tư thế bị run giật cơ,…

5. Đau xương khớp có thể do lao xương khớp

Vi trùng lao gây ra bệnh lao xương khớp. Các khớp bị lao thường có biểu hiện bị đau nhẹ hoặc vừa phải và sưng to nhưng không có cảm giác nóng, không đỏ, làm cho các hoạt động gặp nhiều khó khăn.

Như vậy, đau xương khớp có thể là tình trạng bình thường của tuổi tác nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo của một bệnh lý về xương khớp trong cơ thể. Vì vậy, khi bị đau xương khớp, bạn cần chú ý cảnh giác với những dấu hiệu kèm theo để biết được tình trạng nguy hại như thế nào. Tốt nhất, bạn hãy đến bệnh viện khám để tìm đúng nguyên nhân gây bệnh và điều trị kịp thời theo chỉ định y khoa.

Leave a Reply